BOP.INK
Đơn vị, Đo lường & Thời gianScientific UnitsĐo Lường Cổ Truyền Việt Nam🔒 Bảo Mật & Riêng Tư • Miễn Phí Không Giới Hạn

Tra Cứu Đơn Vị Đo Lường Thời Cổ Việt Nam

Bảng tra cứu quy đổi hệ thống đơn vị đo lường truyền thống Việt Nam: Chiều dài (Trượng, Thước, Tấc, Phân, Li, Dặm), Diện tích ruộng đất (Mẫu, Sào, Thước, Miếng), Khối lượng (Cân, Lạng, Đồng cân, Hộc, Thưng, Bát).

Phụ thuộc dữ liệu thay đổi hoặc có điều kiện chưa có bằng chứng canonical hiện hành; không dùng kết quả cho quyết định quan trọng.

Đang khởi tạo tiện ích trực tiếp trên trình duyệt...

Kết quả chỉ dùng để tham khảo

Phụ thuộc dữ liệu thay đổi hoặc có điều kiện chưa có bằng chứng canonical hiện hành; không dùng kết quả cho quyết định quan trọng.

Tham khảo có giới hạn

Phụ thuộc dữ liệu thay đổi hoặc có điều kiện chưa có bằng chứng canonical hiện hành; không dùng kết quả cho quyết định quan trọng.

Dữ kiện thực tế công cụ sử dụng:Bảng giá trị quy đổi các đơn vị đo lường thời cổ Việt Nam (dặm, trượng, thước, tấc, yến, tạ)

Văn Bản / Nguồn Căn Cứ Đối Chiếu (1)

VN:HISTORICAL:MEASUREMENT_REGISTRY
Số hiệu: VN:HISTORICAL:MEASUREMENT_REGISTRY
Cơ quan ban hành: Cơ quan có thẩm quyền
Có hiệu lực từ: 1945-09-02
Lưu ý & Miễn trừ trách nhiệm: Quy định, mức áp dụng hoặc cách xử lý thực tế có thể thay đổi theo văn bản mới, điều khoản chuyển tiếp, đối tượng, địa phương hoặc trường hợp cụ thể. Kết quả phản ánh dữ liệu BOP.INK đã xác minh tại thời điểm ghi trên trang và mang tính chất tham khảo, không thay thế quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hướng Dẫn Tra Cứu Đơn Vị Đo Lường Cổ Truyền

Các bước thao tác đơn giản và chuẩn xác nhất

1

Chọn Đại Lượng Cần Tra Cứu

Xác định nhóm đơn vị dân gian: Chiều dài (Thước, Trượng), Diện tích ruộng đất (Mẫu, Sào), Khối lượng (Cân, Lạng) hoặc Dung tích thóc lúa (Hộc, Thúng).

2

Chọn Vùng Miền Quy Chuẩn

Đối chiếu sự khác biệt đặc thù giữa Bắc Bộ (1 sào = 360 m²), Trung Bộ (1 sào = 500 m²) và Nam Bộ (1 công = 1.000 m²).

3

Xem Giá Trị Quy Đổi Hệ Mét

Nhận ngay kết quả quy đổi tương đương sang đơn vị đo lường hiện đại chuẩn (mét, m², gram, lít).

Quy Chuẩn Đo Lường Dân Gian Cổ Truyền Việt Nam

Minh bạch công thức và phương pháp tính toán chuẩn

Câu thành ngữ "Kẻ tám lạng, người nửa cân" bắt nguồn từ hệ thống đo cổ: 1 cân = 16 lạng (nửa cân = 8 lạng).

Hệ Thống Đo LườngQuy Cách Dân GianQuy Đổi Sang Hệ Mét Hiện Đại
Chiều dài (Thước ta)1 Trượng = 10 Thước = 100 Tấc = 1.000 Phân1 Thước may mặc ≈ 40 cm; 1 Thước đo đất ≈ 47 cm
Diện tích (Bắc Bộ)1 Mẫu = 10 Sào = 150 Thước đất1 Mẫu = 3.600 m² (1 Sào = 360 m²)
Diện tích (Trung Bộ)1 Mẫu = 10 Sào (Triều Nguyễn)1 Mẫu = 5.000 m² (1 Sào = 500 m²)
Khối lượng (Cân ta cổ)1 Cân = 16 Lạng = 160 Tiền = 1.600 Phân1 Cân ta cổ ≈ 604.5 gram (nửa cân = 8 lạng ≈ 302g)
Dung tích thóc gạo1 Hộc = 10 Thúng = 200 Bát đong1 Thúng lúa gạo xấp xỉ 10 đến 12 kg

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến về tiện ích này

BOP.INK đối chiếu các tham số tính toán với các văn bản quy phạm pháp luật chính thức đang áp dụng cho trường hợp này, bao gồm VN:HISTORICAL:MEASUREMENT_REGISTRY. Mỗi nguồn được ghi nhận cùng phạm vi áp dụng, hiệu lực và thời điểm BOP.INK xác minh. Một số trường hợp đặc thù vẫn có thể chịu quy định riêng của địa phương hoặc cơ quan thẩm quyền.
Trang chủ