Tra Cứu Thời Hạn Giấy Tờ Tùy Thân
Bảng tra cứu độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân (25, 40, 60 tuổi), thời hạn hộ chiếu phổ thông (5 năm, 10 năm), giấy phép lái xe (A1, B1, B2, C, D, E) và phiếu lý lịch tư pháp theo quy định pháp luật hiện hành.
Phụ thuộc dữ liệu thay đổi hoặc có điều kiện chưa có bằng chứng canonical hiện hành; không dùng kết quả cho quyết định quan trọng.
Đang khởi tạo tiện ích trực tiếp trên trình duyệt...
Kết quả chỉ dùng để tham khảo
Phụ thuộc dữ liệu thay đổi hoặc có điều kiện chưa có bằng chứng canonical hiện hành; không dùng kết quả cho quyết định quan trọng.
Phụ thuộc dữ liệu thay đổi hoặc có điều kiện chưa có bằng chứng canonical hiện hành; không dùng kết quả cho quyết định quan trọng.
Văn Bản / Nguồn Căn Cứ Đối Chiếu (2)
Hướng Dẫn Tra Cứu Thời Hạn Giấy Tờ Tùy Thân Trong 3 Bước
Các bước thao tác đơn giản và chuẩn xác nhất
Xác Định Loại Giấy Tờ Cần Tra Cứu
Chọn loại giấy tờ: Căn cước công dân, Hộ chiếu phổ thông, Giấy phép lái xe hoặc Giấy xác nhận độc thân.
Đối Chiếu Mốc Tuổi Hoặc Thời Hạn Cấp
Kiểm tra ngày cấp và hạn sử dụng in trên mặt trước/sau thẻ hoặc đối chiếu mốc tuổi 25, 40, 60.
Lên Lịch Đổi Giấy Tờ Trước Hạn 1-3 Tháng
Chủ động làm thủ tục cấp đổi trước 1-3 tháng trên Cổng DVC Bộ Công An để tránh bị phạt khi giấy tờ hết hạn.
Cơ Sở Dữ Liệu & Quy Chuẩn Tra Cứu Thời Hạn Giấy Tờ Tùy Thân
Minh bạch công thức và phương pháp tính toán chuẩn
Quy định căn cứ các Luật chuyên ngành của Quốc hội Việt Nam.
| Loại Giấy Tờ | Thời Hạn | Mức Phạt Khi Hết Hạn |
|---|---|---|
| Thẻ Căn cước (CCCD) | Theo các mốc tuổi: 14, 25, 40, 60 tuổi | Phạt tiền từ 300.000đ - 500.000đ nếu không đổi |
| Hộ chiếu phổ thông (>=14 tuổi) | 10 năm kể từ ngày cấp (không được gia hạn) | Phải làm thủ tục cấp mới khi hết hạn |
| GPLX hạng B1, B2 | 10 năm kể từ ngày cấp | Quá hạn <1 năm thi lại lý thuyết; >1 năm thi lại toàn bộ |
| Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 06 tháng kể từ ngày cấp | Hết 6 tháng phải xin cấp lại từ đầu |
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs)
Giải đáp các thắc mắc phổ biến về tiện ích này

